Giáo dục pháp luật tháng 8

Thứ ba - 29/09/2020 14:19
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 1128/QĐ-UBND Bình Dương, ngày 13 tháng 05 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH TRẺ EM TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 234/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016-2020;
Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 52/TT-SLĐTBXH ngày 04/5/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 (Chương trình kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Chương trình này.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Bộ LĐTBXH;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành (18);
- UBND các huyện, tx, tp;
- LĐVP, Thái, TH;
- Lưu: VT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Minh Hưng
 
CHƯƠNG TRÌNH
PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH TRẺ EM TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1128/QĐ-UBND ngày 13/5/2016 của UBND tỉnh)

I. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH TRẺ EM
1. Đặc điểm chung:
- Bình Dương là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, được chia tách, tái lập từ tỉnh Sông Bé kể từ ngày 01/01/1997 với diện tích tự nhiên là 2.694,4 km2; dân số hiện nay khoảng 2.004.800 người (thống kê năm 2015), trong đó có hơn 850.000 lao động ngoài tỉnh (chiếm hơn 40% dân số toàn tỉnh). Cơ cấu hành chính của tỉnh gồm 01 thành phố, 04 thị xã và 04 huyện với 91 xã, phường, thị trấn.
- Bình Dương có vị trí thuận lợi, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 30 km, gần cảng biển, sân bay và các trung tâm kinh tế, thương mại quan trọng của khu vực phía Nam. Với các trục quốc lộ quan trọng như Quốc lộ 13, 14, tuyến đường sắt Bắc - Nam, Đường xuyên Á đi qua, Bình Dương trở thành đầu mối giao lưu của các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên với thành phố Hồ Chí Minh.
- Trong những năm qua, tỉnh Bình Dương luôn được đánh giá là một trong những tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về tăng trưởng và phát triển kinh tế, bên cạnh những kết quả đạt được, tỉnh Bình Dương cũng gặp phải những khó khăn, thách thức nhất là về an sinh xã hội trong điều kiện dân số cơ học tăng cao dẫn đến những bất cập trong việc đáp ứng các nhu cầu về y tế, giáo dục, nhà ở, vui chơi, giải trí...
2. Tình hình trẻ em:
- Tính đến tháng 12/2015 toàn tỉnh có 423.900 trẻ em dưới 16 tuổi, chiếm 21,1% dân số trong tỉnh, trẻ em dưới 6 tuổi là 162.690 chiếm 8,1% trên tổng dân số.
- Với đặc điểm là tỉnh có tỷ lệ tăng dân số cơ học cao, số lượng người dân từ các tỉnh khác đến làm ăn, sinh sống ngày càng nhiều, kéo theo tình hình tệ nạn xã hội diễn biến phức tạp, đã tác động đến trẻ em như: nạn bạo hành, xâm hại, ngược đãi, tai nạn thương tích trẻ em, đặc biệt là tình trạng trẻ em bị tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông,... đã và đang đặt ra cho tỉnh Bình Dương những khó khăn trong công tác quản lý nhà nước và trách nhiệm của toàn xã hội trong công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em.
- Để thực hiện tốt Quyết định số 234/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương xây dựng Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 nhằm đẩy mạnh hơn nữa trong việc kiểm soát tình hình tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là tình trạng trẻ em bị tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông đảm bảo an toàn cho trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội.
II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát: Kiểm soát tình hình tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là tình trạng trẻ em bị tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích xuống dưới 600/100.000 trẻ em.
b) Giảm tỷ suất trẻ em tử vong do tai nạn, thương tích dưới 17/100.000 trẻ em.
c) Có ít nhất 80% hộ gia đình có trẻ em đạt tiêu chí “Ngôi nhà an toàn”; 100% trường học đạt tiêu chuẩn “Trường học an toàn”; có ít nhất 12% số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “Cộng đồng an toàn”.
d) Giảm tối thiểu 25% số trẻ em tử vong do tai nạn giao thông đường bộ so với năm 2015.
đ) Giảm tối thiểu 6% số trẻ em bị tử vong do đuối nước so với năm 2015.
e) Ít nhất 90% số trẻ em trong độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở biết các quy định về an toàn giao thông.
g) Ít nhất 40% trẻ em trong độ tuổi tiểu học và trung học cơ sở biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước.
h) 100% trẻ em sử dụng áo phao khi tham gia giao thông đường thủy.
i) 100% các huyện, thị xã, thành phố triển khai dạy bơi an toàn cho trẻ em.
k) 100% cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện và 100% cán bộ cấp xã, cộng tác viên, tình nguyện viên làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em được tập huấn về kỹ năng phòng chống tai nạn, thương tích trẻ em, phòng, chống bạo hành, xâm hại, ngược đãi trẻ em; 100% nhân viên y tế khu, ấp, nhân viên y tế trường học biết các kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu ban đầu cho trẻ em bị tai nạn, thương tích.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Đối tượng: Trẻ em
2. Phạm vi: Chương trình được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.
IV. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức kỹ năng về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em cho trẻ em, gia đình, nhà trường, cộng đồng và xã hội. Nâng cao năng lực về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên, tình nguyện viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, các ngành, đoàn thể.
a) Tổ chức chiến dịch truyền thông về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là phòng, chống đuối nước, tai nạn giao thông. Tổ chức các hoạt động truyền thông trên các phương tiện truyền thông đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở theo các chủ đề phù hợp với từng nhóm đối tượng; tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại gia đình, trường học và cộng đồng. Nhân bản, in ấn các tài liệu, sản phẩm truyền thông về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
b) Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống tai nạn, thương tích, đuối nước trẻ em tại cộng đồng cho cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp huyện, cấp xã, đội ngũ cộng tác viên khu, ấp, cán bộ Hội đoàn thể, cán bộ y tế, giáo viên, các bậc cha mẹ, người chăm sóc trẻ về kỹ năng phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em và sơ cứu, cấp cứu ban đầu.
2. Xây dựng Ngôi nhà an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em:
a) Phối hợp các ngành, đoàn thể có liên quan và cộng tác viên, tình nguyện viên khu ấp đi rà soát, đánh giá, can thiệp tư vấn trực tiếp và kiểm định ngôi nhà an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ em tại các hộ gia đình có trẻ em, nhằm loại bỏ nguy cơ gây tai nạn, thương tích cho trẻ em tại gia đình.
b) Hàng năm tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công nhận các ngôi nhà đạt tiêu chí Ngôi nhà an toàn phòng chống tai nạn, thương tích trẻ em.
3. Xây dựng Trường học an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em:
a) Duy trì 100% trường học đạt tiêu chuẩn “Trường học an toàn” và tổ chức kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn trường học an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tại các Trường Mầm non, Tiểu học, Trung học Cơ sở. Lồng ghép tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho học sinh về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em;
b) Tổ chức triển khai các hoạt động can thiệp, cải tạo môi trường học tập, vui chơi nhằm giảm thiểu nguy cơ gây tai nạn, thương tích trẻ em; tiếp tục củng cố và duy trì hoạt động có hiệu quả 28 Câu lạc bộ “Trẻ em với phòng, chống tai nạn thương tích” tại các Trường Trung học Cơ sở trên toàn tỉnh và các buổi nói chuyện chuyên đề về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho thành viên các Câu lạc bộ Trẻ em với phòng, chống tai nạn, thương tích”, các bậc cha mẹ, người chăm sóc trẻ, các giáo viên để hướng dẫn gia đình, nhà trường và cộng đồng áp dụng thực hiện các tiêu chuẩn quy định về Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn, Cộng đồng an toàn.
4. Xây dựng Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em:
a) Phối hợp đánh giá và nhân rộng mô hình Cộng đồng an toàn phòng, chống, tai nạn thương tích trẻ em. Phấn đấu đến cuối giai đoạn có ít nhất 12% số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. Triển khai các hoạt động chuyên môn kỹ thuật về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em tại cộng đồng. Phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống sơ cứu, cấp cứu, vận chuyển cấp cứu, điều trị cho trẻ em bị tai nạn thương tích tại cộng đồng và tại các cơ sở y tế.
b) Phối hợp đánh giá, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn và công nhận cộng đồng đạt tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn phòng chống tai nạn, thương tích trẻ em.
5. Phòng chống tai nạn giao thông đường bộ cho trẻ em:
a) Phối hợp xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình An toàn giao thông đường bộ cho trẻ em tại các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Lồng ghép tổ chức hoạt động ngoại khóa, Hội thi tìm hiểu luật an toàn giao thông đường bộ cho trẻ em nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.
b) Tăng cường phối hợp với các ban, ngành có liên quan giám sát và hướng dẫn cho trẻ em sử dụng các trang thiết bị an toàn khi tham gia giao thông đường bộ; kiểm tra, giám sát về thực hiện các quy định an toàn giao thông đường bộ cho trẻ em.
6. Phòng, chống đuối nước trẻ em:
a) Hướng dẫn sử dụng các thiết bị an toàn trong môi trường nước cho trẻ em;
b) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định an toàn giao thông đường thủy và an toàn trong môi trường nước cho trẻ em; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa cũng như phòng, chống đuối nước trẻ em; nghiên cứu đưa ra những mô hình phòng, chống đuối nước trẻ em trên phương tiện giao thông đường thủy nội địa, trong đó có việc tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Người đi đò mặc áo phao”; xây dựng bến thủy văn hóa an toàn phòng, chống tai nạn đuối nước trẻ em; tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, trong đó đặc biệt chú ý đến việc đảm bảo an toàn cho trẻ em khi tham gia giao thông đường thủy nội địa.
c) Phát động phong trào học bơi, dạy bơi, đặc biệt là tại một số địa phương có tỷ lệ trẻ em bị đuối nước cao và có nhiều nguy cơ gây đuối nước trẻ em; tổ chức các lớp dạy bơi cho trẻ em trong dịp hè; từng bước hỗ trợ chính sách dạy bơi miễn phí cho trẻ em lứa tuổi tiểu học, trung học cơ sở được phổ cập bơi; hàng năm tổ chức Hội thi bơi giỏi cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được dạy bơi miễn phí.
d) Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành về phòng, chống đuối nước trẻ em; Đẩy mạnh phối hợp liên ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giao thông - Vận tải, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân... triển khai đồng bộ công tác phòng, chống đuối nước trẻ em từ tỉnh đến cơ sở, phối hợp đưa nội dung giáo dục phòng, chống đuối nước vào chương trình giảng dạy ngoại khóa của cấp Tiểu học, Trung học Cơ sở; tổ chức các lớp đào tạo tập huấn sơ cấp cứu cho các cộng tác viên, giáo viên, học sinh trong nhà trường.
7. Xây dựng và vận hành hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em:
Xây dựng bộ chỉ tiêu theo dõi, giám sát, đánh giá về tình hình tai nạn, thương tích trẻ em trên hệ thống phần mềm quản lý trẻ em.
V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
2. Đẩy mạnh thông tin, truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho trẻ em, hộ gia đình, trường học, cộng đồng và xã hội.
3. Củng cố và nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, các ngành, đoàn thể liên quan về công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
4. Tiếp tục kiểm tra đánh giá và công nhận Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn, Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em và mô hình câu lạc bộ trẻ em với phòng, chống tai nạn thương tích.
5. Triển khai các hoạt động phòng, chống đuối nước trẻ em; đảm bảo thực hiện các quy định an toàn trong môi trường nước, các quy định an toàn khi tham gia giao thông đường thủy theo quy định.
6. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; hoàn thiện hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá về việc thực hiện Chương trình.
7. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện pháp luật, chính sách, tiêu chuẩn về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em để kịp thời xử lý các hành vi vi phạm.
8. Tăng cường công tác phối hợp liên ngành về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
9. Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhân vận động xã hội, cộng đồng, doanh nghiệp tham gia trong công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí trong dự toán hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp khác, trong đó dự kiến nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 là 6.836.262.000 đồng (Sáu tỷ tám trăm ba mươi sáu triệu, hai trăm hai mươi hai ngàn đồng) gồm:
- Ngân sách tỉnh: 3.404.195.000 đồng.
- Ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 3.432.067.000 đồng.
(Dự toán chi tiết từng năm kèm theo)
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Sở Giáo dục và Đào tạo: thực hiện tốt công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trong trường học; nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; xây dựng Trường học an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
- Tỉnh Đoàn Thanh niên: Tăng cường tuyên truyền về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trong đoàn viên thanh niên, hội viên, lực lượng tình nguyện viên. Tổ chức hoạt động dạy bơi gắn với các mô hình giáo dục kỹ năng cho trẻ em trong Học kỳ quân đội, học làm người có ích, Trại hè kỹ năng,... vào các hoạt động hè hàng năm,... Lồng ghép nội dung phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em vào hoạt động của nhà thiếu nhi, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi, hướng dẫn các em vui chơi giải trí an toàn, lành mạnh.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Chỉ đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp phối hợp với các ngành chức năng trong công tác truyền thông, giáo dục về phòng chống tai nạn, thương tích trẻ em; vận động hội viên, đặc biệt là các gia đình có con ở độ tuổi dễ bị tai nạn thương tích tham gia thực hiện mô hình “Ngôi nhà an toàn” “Cộng đồng an toàn”. Lồng ghép nội dung phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em nhất là phòng, chống đuối nước trẻ em trong thực hiện nhiệm vụ “Vận động hỗ trợ phụ nữ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững” đề án “Giáo dục bà mẹ nuôi dạy con tốt” giai đoạn 2016 - 2020.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thực đơn

Bữa sáng:

Bún bò
Uống sữa

Bữa trưa:

Cơm
Trứng chiên thịt
Canh chua rau muống thịt gà
TM: Mận đỏ

Bữa xế:

Mì xào hải sản

Bữa chiều:

Văn bản mới

KH số 37/KH-PGDĐT

Ngày ban hành: 21/06/2024. Trích yếu: Tuyển sinh MN

Ngày ban hành: 21/06/2024

QĐ số 66/QĐ-PGDĐT

Ngày ban hành: 12/06/2024. Trích yếu: Công nhận BDTX THCS

Ngày ban hành: 12/06/2024

QĐ số 65/QĐ-PGDĐT

Ngày ban hành: 12/06/2024. Trích yếu: công nhận BDTX MN

Ngày ban hành: 12/06/2024

CV số 112/PGDĐT-GDTH

Ngày ban hành: 03/06/2024. Trích yếu: Tổ chức giữ trẻ ...

Ngày ban hành: 03/06/2024

CV số 104/PGDĐT-MN

Ngày ban hành: 29/05/2024. Trích yếu: giữ trẻ trong hè

Ngày ban hành: 29/05/2024

Video Clips

Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm nhất điều gì khi con đến trường?

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập2
  • Hôm nay67
  • Tháng hiện tại16,484
  • Tổng lượt truy cập764,000
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây